UBND THỊ PHƯỜNG HOÀNH SƠN TRƯỜNG MN KỲ PHƯƠNG  | CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  |
Số:186/KH-TrMN Hoành Sơn, ngày 24 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Năm học 2025 – 2026
Căn cứ Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20/8/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026 của ngành giáo dục; Công văn số 4828/BGDĐT-GDMN ngày 15/8/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025-2026; Quyết định số 2105/QĐ-UBND ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 2830/SGDĐT-GDMN ngày 10/9/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026; Công văn số 430 ngày 22/8/2025 của UBND phường Hoành Sơn về giao triển khai Khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, nhà trường; với chủ đề năm học 2025-2026 là “Kỷ cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”, Trường Mầm non Kỳ Phương xây dựng kế hoạch năm học 2025-2026 như sau:
I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất;+ Tổng số điểm trường: 02 điểm.
+ Tổng số phòng học 21 phòng; phòng chức năng 15 phòng;
+ Khối phòng phục vụ học tập 5 phòng;
+ Khối phòng tổ chức ăn 3 phòng;
+ Công trình khối phòng chức năng khác 7 phòng.Tổng số lớp: 21 lớp; số trẻ: 452 cháu trong đó: 5 tuổi 5 lớp 157 cháu; 4 tuổi 7 lớp 162 cháu; 3 tuổi 3 lớp 68 cháu; Nhà trẻ 4 nhóm 65 cháu.Tổng số CBQL,GV,NV: 55 người; Trong đó CBQL: 3 người; giáo viên: 42 người; nhân viên 10 người. II. NHIỆM VỤ CHUNG:
1.Tiếp tục đề xuất, cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển GDĐT; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương, Kết luận số 91-KL/TW của Bộ Chính trị; Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Thủ tướng Chính phủ; Kết luận số 39-KL/TU ngày 28/01/2022 của Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, Kế hoạch số 302-KH/TU ngày 21/10/2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 91-KL/TW của Bộ Chính trị.
2. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Xây dựng trường mầm non dân chủ, đoàn kết, an toàn, phòng ngừa bạo hành trẻ em. Tuân thủ Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Quan tâm phát triển đảng viên trong nhà trường.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đổi mới quản trị trường học trong bối cảnh thực hiện chính quyền địa phương hai cấp. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ. Tiếp tục nâng cao chất lượng chương trình GDMN; chuẩn bị điều kiện triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới (theo kế hoạch của Bộ GDĐT).
4. Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN; triển khai Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN gắn với Kế hoạch số 615/KH-UBND ngày 06/12/2024 về phát triển GDMN tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
5. Bồi dưỡng đội ngũ và thực hiện giải pháp xã hội hóa giáo dục; tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng GDMN; cũng cố vững chắc trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2; nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; Công tác tuyên truyền về GDMN. Thường xuyên hướng dẫn và kiểm tra, giám sát theo quy định.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tham mưu và quản lý nhà nước.
1.1. Nhà trường chủ động tham mưu với chính quyền địa phương, ban hành, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách phát triển GDMN, bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN.
Tổ chức các cuộc họp, sinh hoạt chi bộ để Quán triệt, tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời đến cán bộ giáo viên, nhân viên Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; các quy định pháp luật mới liên quan đến công tác quản lý GDMN: Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 và Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025; Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ GDĐT và các văn bản của tỉnh, Sở GDĐT về tổ chức thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và các văn bản liên quan về quản lý GDMN. Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành, triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN; thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Nghị quyết của Đại hội Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030 của địa phương để triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN. Thực hiện giải pháp xã hội hoá giáo dục để bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, lộ trình thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại địa phương, phân công giáo viên điều tra và huy động trẻ tại các tổ dân phố, cập nhật kịp thời chính xác vào phần mềm phổ cập, tổ chức thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học gắn với việc thực hiện Kế hoạch số 615/KH-UBND ngày 06/12/2024 về phát triển GDMN tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
1.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý
Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về quản lý nhà nước trong nhà trường. Thực hiện tốt quy chế dân chủ; quy định về công khai trong hoạt động của nhà trường, gắn quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu. Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định các chính sách đối với trẻ em, CBQL, GV, nhân viên. Thực hiện nghiêm quy định về các khoản thu; kiểm tra, rà soát, chủ động nắm thông tin về việc quản lý và triển khai thực hiện các dịch vụ hỗ trợ nâng cao chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em được quy định tại Nghị quyết 107/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh; việc thực hiện quy trình tổ chức huy động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ có hiệu quả đảm bảo quy định; việc lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu đúng quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020, Thông tư số 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2021 của Bộ GDĐT. Kế hoạch CS, ND, GD trẻ em theo quy định, bảo đảm: tính chủ động, linh hoạt, phù hợp thực tiễn địa phương, nhà trường.
2. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ em; chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới.
2.1. Bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ em
Quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định, hướng dẫn về công tác bảo đảm an toàn trường học; bám sát bảng kiểm dành cho các cơ sở GDMN (kèm theo Thông tư 45/2021/TT-BGDĐT) gắn với đánh giá 15 tiêu chí tại Hướng dẫn số 2009/HD-SGDĐT ngày 27/9/2022 của Sở GDĐT để thực hiện; Kiện toàn đội phòng cháy chữa cháy và CHCN, quan tâm phương án phòng chống (rét, nắng nóng, cảm lạnh cho trẻ khi có gió mùa đông bắc), sẵn sàng ứng phó với những diễn biến phức tạp, bảo đảm thực hiện tốt công tác ND,CS,GD trẻ em; Thường xuyên tự kiểm tra, rà soát cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng đồ chơi, các tiêu chuẩn về an toàn để kịp thời phát hiện và khắc phục những yếu tố có nguy cơ mất an toàn. Tiếp tục đưa các nội dung Chuyên đề ‘‘Đẩy mạnh phòng chống bạo hành trẻ’’ vào nhiệm vụ thường xuyên của nhà trường; thực hiện tốt “Bộ quy tắc ứng xử văn hóa” của đơn vị theo hướng dẫn của Sở GDĐT; phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong công tác ND,CS,GD trẻ em. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL, GV, NV và gia đình trẻ em về phòng, chống tai nạn thương tích; thực hiện việc giáo dục kiến thức, kĩ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các cơ sở GDMN theo quy định; 100% trẻ đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần.
2.2. Đổi mới hoạt động ND, CS, GD trẻ em; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN
a) Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong nhà trường: Thực hiện tốt theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học; tổ chức thực hiện Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 20/4/2023 của UBND Tỉnh; Quy chế phối hợp liên ngành số 2575/QC-GSDĐT-SYT ngày 28/11/2023 của Sở Y tế và Sở GDĐT; phân công, bố trí đội ngũ nhân viên kiêm nhiệm công tác y tế trường học đảm bảo tính ổn định, hiệu quả... Phối hợp với trạm y tế thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em; 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới. Cân đo trẻ theo quý đối với trẻ mẫu giáo, theo tháng đối với trẻ suy dinh dưỡng và nhà trẻ. Họp phụ huynh để bàn bạc thống nhất việc tổ chức ăn, ngủ bán trú cho trẻ: mức thu, nội dung chi, quy trình thực hiện trong công tác tổ chức bán trú thực hiện theo các văn bản: Nghị quyết 107/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh Quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Số 1773/HD-SGDĐT ngày 18/8/2023 về hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 107/2023/NQ-HDND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh; số 2666/SGDĐT-KHTC ngày 28/8/2025 của Sở GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh. Hồ sơ bán trú: xây dựng hồ sơ đủ, đúng quy định, không lạm dụng hồ sơ, sổ sách; cập nhật thông tin đầy đủ, kịp thời đặc biệt là hồ sơ quy định tại Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành ”Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống”. Hợp đồng lương thực, thực phẩm: Nhà trường phối hợp với phụ huynh lựa chọn các đơn vị có đầy đủ giấy tờ pháp lý, uy tín để ký hợp đồng cung cấp LTTP. Chú trọng khai thác nguồn lương thực, thực phẩm rõ nguồn gốc trên địa bàn nhằm nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú cho trẻ. Tăng cường làm vườn rau để cung cấp đủ cho bữa ăn hàng ngày của trẻ, lựa chọn các nhà cung cấp thực phẩm và các hãng sữa uy tín đưa vào trong các bữa ăn bán trú cho trẻ. Nhà trường phối hợp với phụ huynh quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ; không để phụ huynh đưa kẹo, bánh, nước có ga và thức ăn, đồ uống khác vào nhà trường ngoài thực đơn nhà trường; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Thực đơn các bữa ăn của trẻ: Thực đơn phong phú đa dạng và được thay đổi thường xuyên theo mùa; đa dạng khâu chế biến, thực đơn thay đổi hàng ngày, phù hợp mùa, độ tuổi (có thực đơn riêng cho trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo); số bữa ăn đáp ứng nhu cầu khuyến nghị, phân bố bữa ăn phù hợp với từng độ tuổi, tình trạng dinh dưỡng của trẻ em; thực đơn được công khai trên hệ thống điện tử, trên các nhóm Zalo, Facebook.... Hình thức tổ chức bữa ăn: đa dạng hình thức tổ chức cho trẻ ăn (ăn theo suất, ”bữa ăn gia đình”, buffet...) nhằm tạo hứng thú trong ăn uống và giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. Tổ chức cho trẻ uống thêm sữa tại trường: Nhà trường tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1123/SGDĐT-GDMN&CTHSSV ngày 06/5/2025 của Sở GDĐT. Phối hợp với phụ huynh, lấy ý kiến phụ huynh về việc đồng ý cho con uống thêm sữa tại trường, hãng sữa ký hợp đồng... Quán triệt, quản lý chặt chẽ việc cung cấp sản phẩm sữa cho học sinh bán trú (sữa phải đảm bảo chất lượng theo quy định, có nhãn mác, nguồn gốc, hạn sử dụng rõ ràng). Nhà trường lựa chọn hãng sữa có uy tín, thương hiệu lâu năm trên thị trường trong nước để ký hợp đồng cung cấp sữa; kiểm tra kỹ bao bì đóng gói, thành phần đối chiếu theo hợp đồng đã ký kết, hạn sử dụng... trước khi nhập hàng và bảo quản sữa tuân thủ đúng khuyến cáo của nhà sản xuất về môi trường, điều kiện. Tăng cường phối hợp với phụ huynh làm sữa từ các loại củ, quả, hạt cho trẻ uống.
Có tủ lưu mẫu thức ăn riêng, lưu mẫu thức ăn lưu theo đúng quy định không tính tới số suất ăn (quy trình lấy mẫu, lượng lưu, dụng cụ lưu, nhiệt độ tủ lạnh dùng để lưu mẫu thức ăn lưu...); dụng cụ lưu mẫu thức ăn bằng thủy tinh có nắp đậy và được niêm phong đúng quy định, có tủ lưu mẫu riêng. Nơi ngủ của trẻ phải đảm bảo ấm về mùa đông, mát về mùa hè và luôn thoáng khí, sạch sẽ. Giường ngủ của trẻ đảm bảo quy định, đặc biệt chú ý không cho trẻ ngủ giường lưới không đúng quy định, làm cong vẹo cột sống của trẻ. Giờ ăn, ngủ của trẻ thực hiện theo đúng chế độ sinh hoạt của từng độ tuổi được quy định tại Chương trình GDMN do Bộ GDĐT ban hành. Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, phòng, chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày của trẻ; tổ chức các bài vận động hàng ngày bằng các bài thể dục, nhảy Aerobic, tăng cường rèn luyện thể lực, nâng cao đề kháng; xây dựng môi trường thân thiện... để phát triển thể chất, tinh thần; giáo dục kĩ năng sống, nề nếp sinh hoạt, vệ sinh cá nhân cho trẻ. Phối hợp với phụ huynh tích cực làm vườn rau sạch để tổ chức cho trẻ ăn bán trú; phát huy vai trò tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong việc bảo đảm chất lượng bữa ăn và an toàn vệ sinh thực phẩm; kịp thời chấn chỉnh xử lý nghiêm những sai phạm trong công tác tổ chức bữa ăn cho trẻ em trong nhà trường.
b) Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới tổ chức các hoạt động giáo dục trong cơ sở GDMN:
Xây dựng môi trường, môi trường giáo dục, bảo đảm điều kiện thời gian tổ chức các hoạt động cho trẻ ở ngoài trời và trong lớp theo chế độ sinh hoạt hằng ngày được quy định. Chỉ đạo CB,GV,NV thực hiện tốt mô hình phối hợp nhà trường, gia đình, cộng đồng trong ND,CS,GD trẻ em. Thực hiện tốt Chương trình GDMN do Bộ GDĐT ban hành, Quyết định số 4222/QĐ-BGDĐT ngày 27/12/2024 về ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, Nhà trường chủ động xây dựng Chương trình giáo dục phát huy thế mạnh của trường, tạo nên sự khác biệt đột phá trong mỗi cán bộ giáo viên đáp ứng mục tiêu phát triển của địa phương; giáo viên chủ động trong xây dựng kế hoạch giáo dục phát triển theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm; việc xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo 35 tuần/năm học; Kế hoạch giáo dục xây dựng (theo khối) được Hiệu trưởng ký xác nhận; Phó Hiệu trưởng theo nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, hỗ trợ việc xây dựng cũng như triển khai kế hoạch giáo dục của giáo viên. Tăng cường hoạt động giao lưu tập thể, vận động, vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ, đảm bảo phương pháp “Học bằng chơi, chơi mà học”; đẩy mạnh, tích hợp/lồng ghép “Giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em”, bảo đảm hài hòa giữa ND,CS,GD. Tiếp tục phát huy tốt kết quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; “Trường học Hạnh phúc, lớp học hạnh phúc”, Chương trình “Tôi yêu Việt Nam” lồng ghép nội dung về phòng, chống tai nạn thương tích, giáo dục quyền con người, giáo dục giới, giáo dục hòa nhập, an toàn giao thông; kỹ năng bảo vệ bản thân; kĩ năng sống xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; tiếp cận với công nghệ số... Chuẩn bị các điều kiện cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một; không dạy trước chương trình lớp Một cho trẻ em 5 tuổi; chủ động áp dụng một số phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Thực hiện Chương trình cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh: Tham mưu với phụ huynh xây dựng kế hoạch triển khai cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo quy định tại Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT, Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT; Nghị quyết 107/NQ-HĐND tỉnh và các văn bản chỉ đạo của Sở GDĐT. Việc triển khai cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh cần đáp ứng các yêu cầu, quy định và sự tự nguyện của cha mẹ trẻ; đảm bảo 2 hoạt động/tuần. Hiệu trưởng quyết định thời gian, hình thức, chương trình, tài liệu, thời điểm tổ chức cho trẻ làm quen với tiếng Anh tại đơn vị đảm bảo thực hiện đầy đủ mục tiêu của Chương trình GDMN; Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về chương trình, tài liệu; lựa chọn sách có chất lượng đã được Bộ GDĐT thẩm định; lựa chọn Trung tâm ngoại ngữ đảm bảo các điều kiện pháp lý, tuân thủ nguyên tắc cung cấp đầy đủ hồ sơ giáo viên, chương trình, kế hoạch giảng dạy; bằng cấp, chứng chỉ theo quy định; giáo viên dạy tiếng Anh ngoài bằng cấp chuyên môn cần có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm GDMN (giáo viên nước ngoài ưu tiên giáo viên các nước bản ngữ); xây dựng kế hoạch và báo cáo UBND cấp xã, phường và trình Sở GDĐT thẩm định trước khi tổ chức, thực hiện. Tổ chức họp phụ huynh tham mưu cho trẻ 4-5 tuổi làm quen tiếng anh, định kỳ báo cáo về Sở GDĐT về triển khai Chương trình cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh. Phát động phong trào sưu tầm, sáng tác thơ, truyện, bài hát, trò chơi trong toàn trường; tuyển chọn đưa vào tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ trong trường mầm non; xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động Lễ hội, giao lưu phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; Tổ chức Giao lưu: Bé với vũ điệu Aerobic (cấp trường vào tháng 2/2026), lựa chọn các đội tham gia cấp phường và cấp tỉnh vào cuối tháng 3/2026. 100% trẻ em khuyết tật được hòa nhập và quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: bảo đảm môi trường giáo dục và kế hoạch giáo dục phù hợp với nhu cầu và khả năng của trẻ em khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
3. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi và triển khai, tổ chức thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi
3.1. Triển khai Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nhà trường tiếp tục rà soát, bổ sung các điều kiện (đội ngũ, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và CSVC) bảo đảm để thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi và lộ trình đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; cần có giải pháp cụ thể để tăng tỉ lệ trẻ 3 tuổi tại cụm Ba Đồng đến trường, lớp đảm bảo lộ trình đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi trong toàn tỉnh. Phấn đấu năm học 2025 - 2026, tỉ lệ trẻ nhà trẻ đến trường 35%; tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo đạt từ 90%; riêng mẫu giáo 5 tuổi duy trì tỷ lệ huy động 100%.
3.2. Phân công giáo viên làm tốt công tác điều tra trẻ, đối với phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT và Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ GDĐT.
3.3. Phân công giáo viên phối hợp với Tiểu học THCS trên địa bàn thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập. Triển khai cập nhật đầy đủ số liệu theo quy định vào phần mềm PCGD-XMC; rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu trẻ em giữa báo cáo thống kê và báo cáo phổ cập để bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác; tăng cường ứng dụng CNTT trong lưu trữ hồ sơ phổ cập.
4. Đảm bảo các điều kiện trường lớp, CSVC, đội ngũ
4.1. Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục và củng cố vững chắc trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2:
Rà soát, bố trí lại các lớp học các phòng chức năng khối phòng phục vụ học tập đảm bảo quy định, phù hợp. Tham mưu với UBND phường rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia để có giải pháp đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí chưa đạt đồng thời tham mưu với chính quyền địa phương có kế hoạch đầu tư tu sửa nhà bếp, sơn sửa các lớp học tại, nâng cấp sân trường tại điểm Ba Đồng, làm rạp che nắng tại 2 điểm trường, sữa chữa các dãy phòng hiệu bộ tại 2 điểm trường hoàn thiện các tiêu chí để đăng ký đánh giá ngoài theo Kế hoạch. Phấn đấu đến đầu năm học 2026-2027 trường mầm non Kỳ Phương được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 sau 5 năm. Bên cạnh đó nhà trường tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để mua sắm và làm một số hạng mục phục vụ cho trẻ học được sự phê duyệt của cấp trên, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục, tránh tình trạng lạm thu lạm chi trong nhà trường và thu trái với quy định; từng bước bổ sung các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại; bảo đảm tiếp cận sử dụng đối với trẻ khuyết tật trong nhà trường.
4.2. Phát triển đội ngũ CBQL và GV, NV:
Tiếp tục tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ CBQL, GV, NV trong nhà trường. Thực hiện việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh, quy định về đạo đức nhà giáo, các quy định về phát ngôn, nhất là phát ngôn trên mạng xã hội; quan tâm công tác phát triển đảng viên; bố trí sắp xếp đảm bảo cân đối tỉ lệ 2 giáo viên/lớp. Thành lập và phát huy vai trò đội ngũ cốt cán của nhà trường. Khuyến khích toàn thể GVNV tham gia đào tạo để 100% đạt chuẩn và trên chuẩn đặc biệt tạo điều kiện động viên đội ngũ cô nuôi dưỡng; khuyến khích CBQL, GV, NV tự học, nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học, công nghệ số và khai thác nguồn tài liệu, học liệu trên nền tảng số thông qua các hình thức khác nhau. Đổi mới hoạt động sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực đội ngũ về phát triển chương trình giáo dục của nhà trường; tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo năm, tháng, định kỳ sinh hoạt 02 lần/tháng (theo quy định tại Điều 16 Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT), sinh hoạt tổ theo vị trí ở các điểm trường nhưng không vượt quá 2 lần/tháng. Nội dung sinh hoạt chuyên môn của tổ cần tập trung vào việc tháo gỡ những vướng mắc trong thực hiện Chương trình GDMN, đồng thời chia sẻ những kinh nghiệm, giải pháp tích cực trong công tác NDCSGD trẻ, phát huy hiệu quả trong sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, ứng dụng CNTT trong sinh hoạt chuyên môn; khuyến khích các hoạt động giao lưu, sinh hoạt chuyên môn liên trường, giao lưu học hỏi kinh nghiệm các cơ sở GDMN trong và ngoài phường...; tham quan học tập tại một số đơn vị đi đầu trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến trên thế giới ở trong và ngoài tỉnh. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh. Quan tâm công tác phát triển đảng viên trong đội ngũ GV, NV nhà trường.
Nhà trường phói hợp vơi Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cùng các đồng chí cốt cán của nhà trường, xây dựng kế hoạch lựa chọn các nội dung phù hợp cần thiết với yêu cầu của đội ngũ và để bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ đạt hiệu quả cao.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số (CĐS)
5.1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, CĐS trong công tác quản lý, trong tổ chức hoạt động của nhà trường:
Phân công cụ thể cho cán bộ quản lý, nhân viên phụ trách CSDL ngành; tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành kịp thời, chính xác; số liệu thực tế và trên hệ thống CSDL đảm bảo thống nhất; hoàn thành việc rà soát, duyệt và gửi báo cáo đúng thời gian quy định, số liệu đảm bảo logic, chính xác; khai thác hiệu quả số liệu từ cơ sở dữ liệu ngành và các phần mềm quản lí GD để lập báo cáo. 100% cán bộ quản lý giáo viên nhân viên sử dụng thành thạo CNTT, giảm thiểu việc sử dụng văn bản, hồ sơ giấy; thực hiện nghiêm túc về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách; nhân rộng các sáng kiến chuyển đổi số hiệu quả trong nhà trường.
5.2. Phát triển kho học liệu số, học liệu mở chia sẻ dùng chung:
Tiếp tục hoàn thiện danh sách tài liệu, học liệu số phục vụ ND,CS,GD trẻ em; tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ CBQL, GV, cha mẹ trẻ ND, CS, GD qua các phần mềm ứng dụng CNTT phù hợp với tình hình thực tế.
6. Thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua, đẩy mạnh công tác truyền thông
6.1. Tiếp tục triển khai hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo trong quản lý giảng dạy và học tập” phong trào “Bình dân học vụ số” và gắn với “Học tập số” và các phong trào thi đua trong đội ngũ CBQL, GV, NV; biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, tấm gương người tốt, việc tốt, trong nhà trường.
6.2. Chủ động thông tin, truyền thông về các quy định pháp luật, chủ trương, chính sách mới, chương trình, kế hoạch về GDĐT và GDMN; đẩy mạnh truyền thông về điều kiện, chất lượng, phối hợp gia đình nhà trường, cộng đồng trong tổ chức hoạt động CS, ND, GD trẻ; đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích, dịch bệnh, đuối nước… Đăng tải kế hoạch, mục tiêu, nội dung và các hoạt động chăm sóc giáo dục trên các trang thông tin: Trang thông tin điện tử, Fanpage, zalo,… nhằm tuyên truyền tới cha mẹ và cộng đồng để phối hợp.
6.3. Quản lý và điều hành Trang Thông tin điện tử của nhà trường, kết nối với Trang thông tin điện tử của Sở. Hiệu trưởng thẩm định các bài viết trước khi đăng tải và hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng nội dung truyền thông của tất cả CBQL, GV, NV trong nhà trường.
7. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra:
Kiện toàn lại ban thanh tra nhân dân, Ban kiểm tra nội bộ trường học; xây dựng kế hoạch cụ thể theo hướng dẫn thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra. Kiểm tra 100% CB,GV,NV theo quy định. Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em và các hoạt động trẻ ở trường theo quy định. Đề cao vai trò thúc đẩy, tư vấn, hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra việc triển khai các chủ trương của Đảng và thực hiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực GDMN thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định mới về phân cấp, phân quyền.
III. CHỈ TIÊU CỤ THỂ
-100% lớp đảm bảo các tiêu chí “Xây dựng trường mầm non hạnh phúc” gắn với việc nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2025-2030”.
- Củng cố vững chắc trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3 và trường chuẩn
Quốc gia mức độ 2.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo100% cán bộ giáo viên nhân viên;
- 100% lớp mẫu giáo tham gia hội thi Nhảy Aerobic tại trường;
-100% nhóm lớp trang trí phù hợp chủ đề chủ điểm theo mô hình Stem; xây dựng lớp học hạnh phúc.
- 90% giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường.
- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn cả về thể chất và tinh thần.
- Tỷ lệ trẻ đến lớp chuyên cần:
+ 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi.
+ 90% đối với trẻ 3 tuổi, 4 tuổi và nhà trẻ.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 1%; thấp còi dưới 1,5% ; phục hồi suy dinh dưỡng đạt 70%; hạn chế tối đa trẻ béo phì.
- Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ; 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;100% trẻ ăn bán trú tại trường, chất lượng bữa ăn được duy trì 20.000đồng/ngày; 100% đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần. 100% trẻ được theo dõi biểu đồ và khám sức khỏe định kỳ.
- 100% trẻ 4 tuổi và 5 tuổi được làm quen với tiếng anh.
- Kết quả cuối năm 100% trẻ hoàn thành chương trình GDMN các độ tuổi.
- Phấn đấu trong năm học kết nạp 02 đảng viên.
- Danh hiệu thi đua cuối năm học:
- Tập thể:
+ Tập thể Lao động xuất sắc, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen;
+ Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
+ Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
+ 100% tổ xếp loại tốt trở lên trong đó 20% tổ xếp loại xuất sắc;
+ 100% Lớp xếp loại tốt trở lên trong đó 30% lớp xếp loại xuất sắc.
- Cá nhân:
+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 10 đồng chí.
+ Bằng khen tỉnh: 01 đồng chí.
+ Giấy khen Giám đốc Sở: 01 đồng chí
+ Giấy khen Chủ tịch UBND Phường: 2-3 đồng chí.
+ 10 sáng kiến kinh nghiệm có chất lượng, hiệu quả áp dụng rộng rãi trong các trường mầm non trên địa bàn phường và một số trường mầm non trên địa bàn tỉnh.
+ Xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, Hiệu phó hằng năm đạt mức tốt 3 đồng chí, tỷ lệ 100%; Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên hằnng năm mức tốt: 35% - 40%, mức khá: tỷ lệ 60% - 65%;
+ 100% viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong đó 20% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Kế hoạch được thông qua Hội nghị viên chức và người lao động thảo luận dân chủ bàn bạc để được điều chỉnh và thực hiện nghiêm túc.Trên cơ sở những nội dung hướng dẫn và căn cứ vào tình hình thực tiễn tại địa phương, nhà trường, nhóm lớp, các tổ chuyên môn, các lớp xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện; trong quá trình thực hiện nhà trường tổ chức Giám sát, kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp .Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch năm học./. Nơi nhận: UBND phường(để B/c) ; CBQL,GV,NV nhà trường; Ban liên lạc HCMHS; Lưu HS. | HIỆU TRƯỞNG Phùng Thị Anh |